Cách xếp loại các dạng mũi
 |
 |
A B
|
A B
|
Hình 2.53. Phân loại mũi hếch và mũi khoằm
dựa vào góc mũi-môi. |
Hình 2.54. Phân loại sống mũi dựa vào
đường nối rễ mũi |
2.2. NHÓM SO SÁNH GIỮA 2 PHƯƠNG PHÁP ĐO TRỰC
TIẾP VÀ ĐO TRÊN ẢNH
Chúng tôi đã tiến hành thêm một nghiên cứu so sánh
trên 10 đối tượng được đo bằng 2 phương pháp trực tiếp và trên ảnh kỹ
thuật số có ứng dụng phần mềm NM 2.0.
* Phương pháp nghiên cứu
Trong công trình này chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu
mô tả cắt ngang.
* Các bước tiến hành
Bước 1: Đánh dấu các mốc trên gương mặt: ụ trán
gian mày, điểm gốc mũi, chóp mũi, chân trụ mũi, cằm và điểm chân cánh
mũi-mặt.
Bước 2: Đo các biến số bằng phương pháp trực tiếp sử
dụng thước kẹp và các thước đo độ.
Bước 3: Chụp ảnh các đối tượng và đo trên máy vi tính
ứng dụng phần mềm NM 2.0.
Bước 4: Tính trung bình các biến số và trung bình độ
chênh lệch của từng biến số qua 2 cách đo trực tiếp và đo trên ảnh.
Hình 2.57. Cách đo góc mũi-trán bằng phương pháp trực tiếp.
2.3. NHÓM NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHUNG XƯƠNG SỤN
THÁP MŨI
2.3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là các xác ướp tại Bộ môn Giải Phẫu Học
Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
 |
 |
Hình 2.58. Đường rạch da dùng để
phẫu tích khung xương sụn tháp mũi. |
Hình 2.59. Đường rạch da để vào phẫu tích
2 trụ trong sụn cánh mũi. |
| |
|
2.3.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu để ước lượng các kích thước của khung xương sụn tháp mũi được tính
theo công thức:

Trong đó:
s: độ lệch chuẩn của kích thước cần ước lượng, sử dụng kích thước cần
ước lượng là chiều cao xương mũi thìs = 1 mm
e: sai số cho phép được ước tính là 0,4 mm
a = 95%: khoảng tin cậy cho phép
và Z1-a/2 = 1,96: giá trị Z tương ứng
với khoảng tin cậy cho phép
Cỡ mẫu được tính theo công thức là trên là 24 xác. Như vậy, cỡ mẫu trong
công trình nghiên cứu này gồm 30 xác ướp đạt các tiêu chuẩn chọn mẫu.
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu
Trong công trình này chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt
ngang.
2.4. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Việc phân tích số liệu chung cho cả 3 nhóm nghiên cứu như sau:
các số liệu được ghi vào bảng điều tra sẽ được nhập và xử lý bằng phần
mềm SPSS và Excel, các biến số được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,
tìm các phương trình hồi qui với độ tin cậy tối thiểu 95% và so sánh với
kết quả của các tác giả trong và ngoài nước. Chúng tôi kết luận sự khác
biệt là có ý nghĩa khi p £ 0,05 và sự khác biệt là không có ý nghĩa thống
kê khi p > 0,05.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
3.1. HÌNH THÁI THÁP MŨI
3.1.2. Phân tích hình thái và kích thước tháp
mũi
3.1.2.1. Các dạng mũi
 |
| A
B
C
D
E
F |
| Hình 3.63. Các dạng mũi. |
Bảng 3.3. Tỷ lệ các dạng mũi.
| Biến số |
Nam + nữ |
Nam |
Nữ |
p |
|
Mũi thẳng |
214 (53,5%) |
102 (65%) |
112 (46,1%) |
0,001 |
|
Mũi lõm |
157 (39,25%) |
40 (25,5%) |
117 (48,1%) |
0,001 |
|
Mũi gồ |
21 ( 5,25%) |
12 (7,5%) |
9 (3,7%) |
0,05 |
|
Mũi gãy |
8 ( 2%) |
3 (2%) |
5 (2,1%) |
k.y.n. |
|
Mũi hếch |
68 (17%) |
25 (16%) |
43 (17,7%) |
0,05 |
|
Mũi khoằm |
6 (1,5%) |
5 (3,2%) |
1 (0,04%) |
0,05 |
k.y.n.: sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê.
3.1.2.2. Chiều dài, chiều ngang và chiều cao tháp mũi
Bảng 3.4. Các kích thước cõ bản của tháp mũi:
chiều dài, chiều ngang và chiều cao.
| Biến số (mm) |
Nam + nữ |
Nam |
Nữ |
p |
|
Chiều dài mũi n-sn |
48 3,9 |
50 3,5 |
47 3,6 |
0,001 |
|
Chiều dài mũi n-tp |
40 1,8 |
42 1,7 |
39 ± 1,2 |
0,001 |
|
Chiều ngang mũi al-al |
40 3,0 |
42 ± 2,6 |
39 2,4 |
0,001 |
|
Chiều cao mũi (vùng rễ) |
8 2,0 |
8 2,1 |
7 1,6 |
0,001 |
|
Chiều cao mũi (vùng chóp) |
23 2,6 |
25 2,3 |
22 2,1 |
0,001 |
3.1.2.3. Ðộ nhô của chóp mũi Bảng 3.5. Ðộ
nhô của mũi ðánh giá qua góc mũi-mặt, tỷ số
Baum và tỷ số Goode.
| Biến số |
Nam + nữ |
Nam |
Nữ |
p |
|
Góc mũi-mặt (ðộ) |
35 ± 2,3 |
35 ± 2,4 |
34 2,1 |
0,001 |
|
Tỷ số Baum |
3,4 0,3 |
3,3 |
3,4 |
0,05 |
|
Tỷ số Goode |
0,50 0,03 |
0,51 ± 0,03 |
0,49 ± 0,03 |
0,05 |
3.1.2.4. Các dạng nền mũi, lỗ mũi trước
và trụ mũi
A
B
C
D Hình 3.64. Các dạng nền mũi.

Hình 3.65. Các dạng lỗ mũi trước.

Hình 3.66. Các dạng trụ mũi.
Hình 3.67. Vị trí của chân trụ mũi
(CTM) so với chân cánh mũi (CCM).

A
B
C
Hình 3.68. Lỗ mũi trýớc qua ảnh
thẳng trước.
A, Lỗ mũi trước không thấy;
B, Lỗ mũi trước thấy một phần;
C, Mũi hếch.
A
B
C
D

E
F
G
H
Hình 3.69. Vị trí môi so với đường mũi-cằm (ĐMC).
A: hai môi trùng ĐMC; B: hai môi trước ĐMC;
C: hai môi sau ĐMC;
D: môi trên trùng, môi dưới trước ĐMC;
E: môi trên trùng, môi dưới sau ĐMC;
F: môi dưới trùng, môi trên trước ĐMC,
G: môi dưới trùng, môi trên sau ĐMC;
H: môi trên sau, môi dưới trước ĐMC.
Nền mũi
chủ yếu có 4 dạng (nền mũi có 2 cạnh bên thẳng, nền mũi hình đa cung;
nền mũi dạng 1/2 hình tròn hoặc bầu dục; nền mũi với đỉnh có dạng góc
vuông) và dạng hình đa cung chiếm tỷ lệ cao. Lỗ mũi trước có 9 dạng và
trụ mũi có 3 dạng chính (hình phễu ngược, hình trụ và hình tam giác).
3.1.2.5. Kích thước nền mũi và mối tương quan giữa
các phần khác nhau của nền mũi
a. Kích thước nền mũi
Bảng 3.6. Các kích thước cơ bản của nền mũi.
| Biến số (mm) |
Nam + nữ |
Nam |
Nữ |
p |
|
Chiều cao nền mũi |
16 1,6 |
17 1,6 |
16 1,2 |
0,001 |
|
Chiều ngang nền mũi |
39 2,8 |
41 2,7 |
38 ± 2,2 |
0,001 |
|
Cạnh
bên tam giác nền mũi |
30 2,2 |
32 1,8 |
29 1,5 |
0,001 |
b. Kích thước các thành phần
của nền mũi Bảng 3.7. Kích
thước chóp mũi, lỗ mũi trước, trụ mũi
và cánh mũi.
| Biến số (mm cho khoảng cách,
ðộ cho góc) |
Nam + nữ |
Nam |
Nữ |
p |
|
Chiều cao chóp mũi |
9 0,8 |
9 ± 0,7 |
8 ± 0,8 |
0,05 |
|
Chiều ngang chóp mũi |
32 3,5 |
34 3,7 |
31 3 |
0,05 |
|
Chiều cao trụ mũi |
7 1,2 |
8 1,2 |
7 1 |
0,05 |
|
Chiều ngang trụ mũi (phần giữa) |
8 0,7 |
8 0,8 |
7 0,6 |
0,05 |
|
Chiều cao lỗ mũi phải |
9 1,4 |
9 1,4 |
8 1,2 |
0,05 |
|
Chiều cao lỗ mũi trái |
9 1,4 |
9 1,4 |
8 1,2 |
0,05 |
|
Chiều ngang lỗ mũi phải |
10 1,3 |
11 1,3 |
9 1,1 |
0,05 |
|
Chiều ngang lỗ mũi trái |
10 1,4 |
11 1,4 |
9 1,1 |
0,05 |
|
Chiều dầy cánh mũi phải |
6 0,6 |
6 0,6 |
6 0,6 |
k.y.n. |
|
Chiều dầy cánh mũi trái |
6 0,6 |
6 0,6 |
6 0,6 |
k.y.n. |
Góc trục lỗ mũi trước phải-đường giữa |
61 8,7 |
60 8,2 |
62 9 |
0,05 |
|
Góc trục lỗ mũi trước trái đường giữa |
62 8,6 |
60 8 |
62 9 |
0,05 |
|
Góc 2 trục lỗ mũi trước |
123 17,6 |
120 16,2 |
124 18 |
0,05 |
c. Tương quan giữa các thành phần khác nhau của
nền mũi Tương quan giữa chóp mũi và nền mũi: Chiều cao chóp mũi
= 50% chiều cao nền mũi và chiều ngang chóp mũi = 80% chiều ngang nền
mũi, không có sự khác biệt giữa 2 giới.
Tương quan của lỗ mũi trước, trụ mũi, cánh mũi với chiều ngang mũi: chiều
dầy cánh mũi phải / chiều ngang mũi, chiều ngang lỗ mũi phải / chiều ngang
mũi, chiều dầy trụ mũi (phần giữa) / chiều ngang mũi, chiều ngang lỗ mũi
trái / chiều ngang mũi, chiều dầy cánh mũi trái / chiều ngang mũi = 15%,
25%, 20%, 25%, 15%.
Vị trí chân trụ mũi so với chân cánh mũi: 82% các trường hợp chân trụ
mũi ngang tầm hoặc thấp hơn chân cánh mũi.
3.1.2.6. Chỉ số mũi: chúng tôi tính 2 chỉ số mũi: chỉ
số mũi 1 với chiều dài mũi n-tp và chỉ số mũi 2 với chiều dài mũi n-sn.
Bảng 3.12. Chỉ số mũi.
| Biến số |
Nam + nữ |
Nam |
Nữ |
p |
|
Chỉ số mũi 1 |
99 6 |
100 7 |
99 6 |
k.y.n. |
|
Chỉ số mũi 2 |
82 5 |
82 5 |
82 5 |
k.y.n. |
k.y.n.: sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê.
3.1.2.7. Tương quan của tháp mũi với gương mặt
Trong phần này chúng tôi phân tích mối tương quan của tháp mũi với gương
mặt và các khối khác như trán, môi, cằm, mắt.
Chiều dài mũi gl-sn = 35% chiều dài mặt tr-me
Chiều dài mũi n-sn = 42% chiều dài mặt n-me
Chiều ngang mũi = 24% chiều ngang mặt liên vành tai
Chiều ngang mũi = 28% chiều ngang mặt ngang bờ dưới ổ mắt
Chiều ngang mũi = 1,17 lần gian khóe mắt trong
Góc mũi-trán = 135 ± 7 độ, nữ lớn hơn nam (p = 0,001)
Góc mũi-môi = 91 ± 10 độ, nữ lớn hơn nam (p = 0,05)
Góc mũi-cằm = 130 ± 5 độ, nữ lớn hơn nam (p = 0,001)
80% các trường hợp 2 môi trùng hoặc ở trước đường mũi-cằm.
84% các trường hợp trục sống mũi không song song với vành tai.
3.1.2.8. Một số phương trình hồi qui
Chúng tôi đã tìm và chỉ chọn những phương trình hồi qui có p <0,05
và hệ số tương quan ≥ 0,3.
* Phương trình hồi qui của chiều dài mũi (n-sn) theo chiều dài mặt (tr-me):
n-sn = 0,23 x (tr-me) + 4,38 (p < 0,001)
* Phương trình hồi qui của chiều cao mũi (vùng chóp) theo chiều dài mũi
(n-tp) :
Chiều cao mũi (vùng chóp) = 0,83 x (n-tp) – 10,91 (p < 0,001)
* Phương trình hồi qui của chiều cao nền mũi theo chiều dài cạnh tam giác
nền mũi:
Chiều cao nền mũi = 0,39 x cạnh tam giác nền mũi + 4,02 (p < 0,001).
3.2. SO SÁNH KÍCH THƯỚC THÁP MŨI GIỮA ĐO TRỰC
TIẾP VÀ ĐO TRÊN ẢNH KỸ THUẬT SỐ
Bảng 3.19. So sánh kết quả đo tháp mũi giữa 2 phương pháp đo trực tiếp
và đo trên ảnh kỹ thuật số.
| Biến
số (mm cho khoảng
cách độ cho góc) |
Ðo
trực tiếp
|
Ðo
trên ảnh |
p |
Ðộ
chênh lệch giữa
2 cách đo |
|
Chiều dài mũi n-sn |
50,2 ± 3,9 |
50,4 ± 3,9 |
k.y.n. |
0,3 ± 0,1 |
|
Chiều dài mũi n-tp |
41,8 ± 4,8 |
41,7 ± 4,6 |
k.y.n. |
0,3 ± 0,04 |
|
Chiều ngang mũi |
41,8 ± 2,7 |
41,9 ± 2,8 |
k.y.n. |
0,3 ± 0,07 |
|
Khoảng cách giữa 2 khóe mắt
trong |
34,5 ± 3,1 |
34,7 ± 2,9 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,07 |
| Chiều cao nền mũi
|
17,5
± 1,5 |
17,6
± 1,4 |
k.y.n. |
0,2
± 0,01 |
|
Chiều cao chóp mũi |
9,2 ± 1,2 |
9,2 ± 1,2 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,08 |
|
Chiều ngang nền mũi |
36,2 ± 3,2 |
36,3 ± 3,2 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,08 |
|
Chiều ngang chóp mũi |
34,7 ± 3,5 |
34,8 ± 3,5 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,05 |
|
Cạnh phải tam giác nền
mũi |
29,9 ± 1,6 |
29,9 ± 1,6 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,06 |
|
Cạnh trái tam giác nền mũi
|
29,9 ± 1,6 |
29,9 ± 1,6 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,06 |
|
Chiều dầy cánh mũi phải
|
6,2 ± 0,4 |
6,2 ± 0,4 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,04 |
|
Chiều ngang lỗ mũi phải
|
11 ± 1,3 |
11 ± 1,2 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,03 |
|
Chiều dầy trụ mũi
(phần giữa) |
7,4 ± 1 |
7,6 ± 1 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,04 |
|
Chiều ngang lỗ mũi trái |
11 ± 1,4 |
11,1 ± 1,3 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,08 |
|
Chiều dầy cánh mũi trái
|
5,9 ± 0,4 |
6 ± 0,5 |
k.y.n. |
0,2 ± 0,08 |
|
Góc mũi-trán |
133,8 ± 4,2 |
133,6 ± 4 |
k.y.n. |
0,5 ± 0,1 |
|
Góc mũi-môi |
92,8 ± 7,2 |
92,4 ± 7,2 |
k.y.n. |
0,4 ± 0,08 |
|
Góc mũi-cằm |
132,8 ± 5,6 |
132,4 ± 5,6 |
k.y.n. |
0,4 ± 0,1 |
k.y.n.: sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê.
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy trung bình độ chênh lệch về khoảng cách
giữa 2 phương pháp là 0,2mm – 0,3mm và trung bình độ chênh lệch về góc giữa
2 phương pháp là 0,4 độ – 0,5 độ và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê.
3.3. CẤU TRÚC KHUNG XƯƠNG SỤN THÁP MŨI
3.3.2.1. Xương mũi
a. Hình dạng: tứ giác
b. Kích thước xương mũi
Bảng 3.20. Kích thước xương mũi.
| Biến số (mm) |
Phải |
Trái |
p |
|
Chiều dài |
24 ± 3 |
24 ± 3 |
k.y.n. |
|
Chiều cao |
6 0,9 |
6 0,9 |
k.y.n. |
|
Bờ trên |
6 2,1 |
6 1,7 |
k.y.n. |
|
Bờ ngoài |
29 3 |
29 ± 2,8 |
k.y.n. |
|
Chiều dầy (cực dýới) |
1 ± 0,06 |
1 0,06 |
k.y.n. |
c. Hình tháp tạo bởi 2 xương mũi Bảng
3.21. Góc đỉnh và đáy hình tháp tạo bởi 2 xương mũi.
| Biến số |
Trên |
Dýới |
p |
|
Ðáy (mm) |
9 2,8 |
18 1,2 |
0,05 |
|
Góc ðỉnh (ðộ) |
127 14,8 |
117 15,4 |
0,05 |
3.3.2.2. Sụn mũi bên a. Hình
dạng: 2 dạng : hình tứ giác (73%) và hình tam giác (27%).
b. Kích thước sụn mũi bên: chiều dài = 15 ± 2,6mm,
chiều cao = 9 ± 1,8mm,
c. Khớp giữa bờ dưới sụn mũi bên và trụ ngoài sụn cánh mũi: 3 dạng: tận-tận
(37%), chồng lên (20%) và tạo rãnh (43%), không có sự khác biệt giữa bên
phải và bên trái.
3.3.2.3. Sụn cánh mũi
a. Trụ ngoài
Các dạng mặt ngoài trụ ngoài sụn cánh mũi: 5 dạng: lồi đều, lồi trước
- lõm sau, lõm trước - lồi sau, lõm trước và sau - lồi ở giữa, và lõm
đều.
Kích thước trụ ngoài sụn cánh mũi:
Chiều dài = 20 ± 3mm và chiều cao = 9 ± 1,8mm, không có sự khác biệt giữa
bên phải và bên trái.
Khoảng cách từ bờ dưới trụ ngoài đến bờ lỗ mũi trước:
điểm trước = 6 ± 1mm, điểm trung gian = 5 ± 1mm và điểm sau = 13 ± 2,2mm,
không có sự khác biệt giữa bên phải và bên trái.
b. Trụ trong
b.1. Kích thước trụ trong sụn cánh mũi
Bảng 3.28. Kích thước trụ trong sụn cánh mũi.
| Biến số (mm) |
Phải |
Trái |
p |
|
Chiều dài |
14 1,4 |
14 1,4 |
k.y.n. |
|
Chiều ngang (cực trýớc) |
4 1 |
4 1 |
k.y.n. |
|
Chiều ngang (ở giữa) |
4 0,8 |
4 ± 0,8 |
k.y.n. |
|
Chiều ngang (cực sau) |
3 0,6 |
3 ± 0,6 |
k.y.n. |
b.2. Dạng kết hợp của 2 trụ trong: 2 trụ trong sụn cánh
mũi kết hợp theo 3 dạng: lồng vào nhau (53.3%), tựa lưng đơn giản đối
xứng (30%) và tựa lưng phức tạp đối xứng (16.7%).
c. Đỉnh: 3 dạng góc kết hợp của trụ ngoài và trụ trongsụn
cánh mũi là nhọn, tròn và vuông, có 30% các trường hợp góc này không đối
xứng nhau giữa bên phải và bên trái.
3.3.2.4. Sụn vừng
sụn vừng gặp ở 3 vị trí: ở giữa bờ dưới sụn mũi bên và
bờ trên trụ ngoài sụn cánh mũi, trong tam giác yếu của Converse và ở giữa
phần đuôi của trụ ngoài sụn cánh mũi và bờ hố lê.
3.3.2.5. Một số phương trình hồi qui
* Phương trình hồi qui của góc đỉnh hình tháp tạo bởi 2 xương mũi (cực
dưới) theo góc đỉnh hình tháp tạo bởi 2 xương mũi (cực trên):
Góc đỉnh (cực trên) = 0,48 x góc đỉnh (cực dưới) + 70,50 (p < 0,05).
* Phương trình hồi qui của chiều cao sụn mũi bên (SMB) theo chiều dài
sụn mũi bên:
Chiều cao SMB = 0,33 x chiều dài SMB + 3,89 (p < 0,05).
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. BÀN LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HÌNH
THÁI THÁP MŨI TRÊN ẢNH KỸ THUẬT SỐ VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ GIỮA 2 CÁCH ĐO TRỰC
TIẾP VÀ TRÊN ẢNH KỸ THUẬT SỐ:
Từ phương pháp phân tích mặt trên ảnh, chúng tôi đã ứng dụng cách chụp
ảnh kỹ thuật số cùng với cách đặt thước để hạn chế sai số khi đo khoảng
cách. Ngoài ra, chúng tôi cũng đã đưa ra ý tưởng để các nhà tin học viết
phần mềm NM 2.0 giúp thực hiện việc đo trên ảnh kỹ thuật số được nhanh
và chính xác. Phương pháp phân tích mặt trên ảnh kỹ thuật số có các ưu
điểm sau: hiện đại, tiện dụng, chính xác và kinh tế.
So sánh kết quả giữa 2 cách đo trực tiếp và
trên ảnh kỹ thuật số
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy độ chênh lệch về khoảng cách giữa
2 phương pháp đo trung bình là 0,2mm – 0,3mm và độ chênh lệch về góc giữa
2 phương pháp đo trung bình là 0,4 độ – 0,5 độ. Vì cả 2 phương pháp đều
có sai số nên chúng tôi không thể gọi độ chênh lệch này là sai số của
phương pháp đo trên ảnh kỹ thuật số. Kết quả này cho thấy độ sai biệt
là không có ý nghĩa thống kê giữa phương pháp đo trên ảnh kỹ thuật số
có ứng dụng phần mềm NM 2.0 và phương pháp đo trực tiếp. Tuy nhiên, cần
có những nghiên cứu so sánh trên mẫu lớn để kết quả có độ tin cậy cao.
4.2. BÀN LUẬN VỀ HÌNH
THÁI THÁP MŨI NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH
Về hình dạng, mũi người Việt Nam có những đặc điểm của mũi người da
vàng: mũi thấp, sống mũi lõm chiếm tỷ lệ cao, cánh mũi phồng, nền mũi
hình đa cung....
Về kích thước, so với các công trình nghiên cứu của các tác giả trong
nước đo trực tiếp và đo trên ảnh thì các kết quả về chiều dài mũi, góc
mũi-trán, góc mũi-cằm chỉ số mũi... của người Việt Nam trong nhóm nghiên
cứu của chúng tôi có kết quả tương đương. Cũng vậy, kích thước tháp mũi
của phụ nữ Việt Nam trong nghiên cứu của chúng tôi không có nhiều khác
biệt so với phụ nữ miền nam Trung Quốc theo nghiên cứu của Sim và Chan.
So với mũi của người da trắng, thì các kết quả nghiên cứu trên người Việt
Nam của chúng tôi có rất nhiều khác biệt: mũi người Việt Nam ngắn, thấp
và ít nhô hơn người da trắng. Tỷ lệ chiều ngang mũi / gian khóe mắt trong
trung bình của người Việt Nam theo công trình của chúng tôi là 1,17 :
1, lớn hơn tỷ lệ 1 : 1 của người da trắng theo công bố của Powell.Ở
người da trắng, chiều cao chóp mũi chiếm 33% chiều cao nền mũi và chiều
ngang chóp mũi chiếm 75% chiều ngang nền mũi. Các tỷ lệ tương ứng của
người Việt Nam trong nhóm nghiên cứu này là 55% và 81%, lớn hơn. Như vậy,
so với nền mũi thì chóp mũi người Việt Nam cao và rộng hơn chóp mũi người
da trắng.
4.3. BÀN LUẬN VỀ CẤU
TRÚC KHUNG XƯƠNG SỤN THÁP MŨI:
Về hình dạng: xương mũi, sụn mũi bên, sụn cánh mũi,
sụn vừng của người Việt Nam không khác với những mô tả của các tác giả
nước ngoài: xương mũi có hình tứ giác, sụn mũi bên có hình tứ giác và
tam giác, trụ ngoài sụn cánh mũi theo 5 dạng phù hợp với cách phân loại
của Zelnik.
Về kích thước: so với kích thước các xương và sụn tháp mũi của người
da trắng thì các kích thước tương ứng ở người Việt Nam nhỏ hơn, điều này
phù hợp với nhận xét của các tác giả nước ngoài.
4.4. MỘT SỐ ỨNG DỤNG:
Chúng tôi xin đề xuất một số ứng dụng của luận án:
* Ứng dụng phần mềm NM 2.0 trong phân tích mặt trên ảnh kỹ thuật số
trước và sau mổ tạo hình-thẩm mỹ mũi và vùng mặt.
* Ứng dụng các kết quả nghiên cứu hình thái và cấu trúc tháp mũi người
Việt Nam trong các phẫu thuật tạo hình-thẩm mỹ tháp mũi như: phẫu thuật
thu hẹp nền mũi, chóp mũi và các đường cưa xương bên của tháp mũi.
* Ứng dụng các kết quả nghiên cứu hình thái, kích thước tháp mũi và
phần mềm NM 2.0 vào ngành khoa học hình sự.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 3 nhóm: nhóm một nghiên cứu hình thái tháp mũi trên mẫu
400 bằng phương pháp phân tích trên ảnh chụp kỹ thuật số có sử dụng phần
mềm NM 2.0, nhóm hai so sánh giữa 2 phương pháp đo trên ảnh kỹ thuật số
và đo trực tiếp, nhóm ba nghiên cứu cấu trúc cơ thể học khung xương sụn
tháp mũi qua phẫu tích và đo trực tiếp trên 30 xác ướp, chúng tôi rút
ra những kết luận sau:
1. Hình dạng và các số liệu về kích thước tháp mũi nghiên cứu trên người
Việt Nam rất khác biệt so với người Âu Mỹ da trắng, nhưng các kết quả
thu được trên phụ nữ Việt Nam không có nhiều khác biệt so với phụ nữ miền
nam Trung Quốc.
2. Các xương và sụn cấu tạo nên tháp mũi ở người Việt Nam có hình dạng
không có nhiều khác biệt nhưng kích thước nhỏ hơn ở người châu Âu da tr |